Hotline:
0968.638.228

Giải thích các thiết lập cho bộ xử lý âm thanh Viper4Android

Nội thất ô tô tại Thái Bình Bài viết dưới đây của Nội thất ô tô Intercar sẽ giải thích cho các bạn về cách thiết lập bộ xử lý âm thanh Viper4Android

< Tai Nghe >

1. Công tắc tổng

Tùy chọn này để tắt/mở hiệu ứng cho tai nghe của V4A, có thể hiểu nó như công tắc bật/tắt chính của bộ xử lý.

2. Điều khiển độ lợi phát

Nó được sử dụng với mục đích chính là điều khiển âm lượng tự động, để khuếch đại hoặc giảm âm lượng một cách tự động theo tín hiệu âm nhạc. (1) Bật ON để kích hoạt hiệu ứng; Tắt OFF để tắt hiệu ứng. (2) Cường độ hiệu ứng: Cường độ hiệu ứng là tốc độ tăng hoặc giảm hệ số khuếch đại; - Để mức “Mạnh” thì tốc độ thay đổi sẽ nhanh hơn và âm lượng lớn hơn; - Để mức “Nhẹ” thì tốc độ chậm hơn và gần với âm lượng gốc hơn. - Khuyến cáo để mức “Trung Bình”. (3) Độ lợi tối đa: Khi âm lượng quá nhỏ, để nâng cấp âm thanh, có thể chọn Độ lợi tối đa lớn. Giá trị càng cao thì âm lượng càng lớn. Nhưng quá lớn cũng sẽ khuếch đại tiếng ồn trong bài hát. Khuyến nghị để 4 lần (tức là 4x). (4) Công suất tối đa: Giá trị này xác định âm lượng tối đa của âm thanh “Điều chỉnh độ lợi phát” ở giá trị decibel, giá trị càng lớn thì âm lượng càng lớn, 0 db là giá trị lớn nhất. Để làm cho âm thanh mềm hơn đề nghị -1,9 dB.

3. Bộ nén FET

(1) Bật ON để kích hoạt hiệu ứng; Tắt OFF để tắt hiệu ứng.

4. Viper-DDC

Chức năng này là bộ xử lý âm thanh Hi-Fi và được sử dụng để hiệu chỉnh âm thanh tai nghe. Hiện tại đã hỗ trợ gần 500 tai nghe và tăng dần trong các phiên bản tới. Nếu không tìm thấy tai nghe của mình trong danh sách thì cần tắt chức năng này. (1) Bật ON để kích hoạt hiệu ứng; Tắt OFF để tắt hiệu ứng.

5. Mở rộng phổ tần

Chức năng này tái tạo một phần âm thanh ở tần số cao bị mất khi nén nhạc. Do vậy khi nghe MP3 sẽ có cảm giác là đang nghe nhạc losses. Tuy nhiên, nếu đang nghe nhạc chất lượng cao (DSD, FLAC, WAV, DTS…) thì cần tắt hiệu ứng này. (1) Bật ON để kích hoạt hiệu ứng; Tắt OFF để tắt hiệu ứng.

6. Chỉnh âm sắc.

Sử dụng bộ lọc phản hồi xung hữu hạn (FIR Equalizer) 10 giải băng tần, mỗi giải chỉnh được 511 nấc. (1) Bật ON để kích hoạt hiệu ứng; Tắt OFF để tắt hiệu ứng. (2) Chọn mẫu đặt sẵn: Tại đây bạn có thể chọn các thiết lập cân bằng mặc định được đặt sẵn. Khi chọn Tùy chỉnh, nó sẽ thay đổi theo giá trị của các thanh trượt do người dùng tự điều chỉnh.

7. Mẫu xử lý âm thanh

Khi một mẫu xử lý âm thanh (IRS) được nạp, âm nhạc sẽ tái hiện đặc điểm của mẫu được nạp, ví dụ như các bộ cân bằng âm thanh, âm thanh vòm, vang vọng, mô phỏng âm ly đèn, mô phỏng âm ly bán dẫn FET... Hãy chắc chắn thẻ nhớ có thư mục /ViPER4Android/Kernel/ và các file mẫu xử lý âm thanh (file có đuôi .IRS) được đặt ở đây. Nếu thư mục này chưa tồn tại, hảy tải về file Viper4Android.zip tại đây. Giải nén và chép vào thẻ nhớ. (1) Bật ON để kích hoạt hiệu ứng; Tắt OFF để tắt hiệu ứng. (2) Chọn tập tin IRS: Tại đây có thể chọn các mẫu IRS trong thư mục /ViPER4Android/Kernel/ (3) Đảo chéo kênh: Mang âm thanh ra trước mặt bạn (hiệu ứng âm thanh nổi).

8. Âm thanh vòm

Chức năng này chủ yếu được sử dụng để tạo hiệu ứng trường âm thanh vòm. Trường âm thanh có thể được hiểu như là mono hoặc stereo. (1) Bật ON để kích hoạt hiệu ứng; Tắt OFF để tắt hiệu ứng.  Phụ kiện ô tô Thái Bình (2) Cường độ âm thanh vòm: Giá trị này xác định độ lớn của hiệu ứng trường âm thanh vòm. Đặt mức càng lớn thì hiệu ứng stereo sẽ rõ ràng hơn, âm thanh chuyển từ bên trái và bên phải và xoay vòng lại. (3) Cường độ trung bình: Giá trị này xác định cường độ giọng hát trung tâm. Tăng núm xoay này thì âm thanh giọng nói sẽ rõ hơn, giảm núm xoay thì âm thanh giọng nói sẽ yếu hơn.

9. Tách âm thanh vòm còn được biết đến là hiệu ứng Haas.

(1) Bật ON. Kích hoạt hiệu ứng; Tắt OFF để không sử dụng hiệu ứng. (2) Thời gian trễ: Giá trị này xác định thời gian trễ (khoảng trống) giữa kênh trái và kênh phải. Giá trị càng lớn thì âm thanh càng rộng (xa tai người nghe).

10. Âm thanh vòm tai nghe +

Hiệu ứng âm thanh vòm tai nghe ảo (1) Bật ON để kích hoạt hiệu ứng; Tắt OFF để tắt hiệu ứng. (2) Mức hiệu ứng: Chọn cường độ cho hiệu ứng Hiệu ứng âm thanh vòm tai nghe+.

11. Tiếng vọng

Nó sử dụng phương pháp toán học để mô phỏng Nó sử dụng các phương pháp toán học để mô phỏng cảm giác cảm giác môi trường nghe nhạc. Ví dụ một bài hát có thể được cảm thấy như đang chơi trong thính phòng, trong phòng khách, phòng tắm, v.v. (1) Bật ON để kích hoạt hiệu ứng; Tắt OFF để tắt hiệu ứng. (2) Kích cỡ phòng: Giá trị này xác định diện tích của môi trường giả lập. Giá trị càng lớn thì âm thanh càng rộng và tiếng vọng nhiều hơn. (3) Âm vực: Giá trị này xác định chiều rộng của phòng nghe giả lập bên trên, đơn vị tính là mét. Giả sử kích cỡ phòng ở trên là 100 m², ở đây giả sử ta chọn chiều rộng là 14 m thì chiều dài của phòng sẽ là 100:14 = 7,14 m. Do đó, kích cỡ phòng và chiều rộng phòng xác định tỷ lệ co của môi trường ảo. Chọn giá trị âm vực lớn hơn, âm thanh sẽ đến từ 2 phía sẽ rõ ràng hơn. (4) Hệ số tắt dần: Giá trị này định nghĩa độ ẩm của không khí trong môi trường ảo ở trên, hơi ẩm trong không khí sẽ dễ dàng hấp thụ tiếng vang. Vì vậy, giá trị này càng lớn, tiếng vọng càng ít. (5) Tín hiệu được xử lý: Giá trị này xác định âm lượng của hiệu ứng môi trường mô phỏng. (6) Tín hiệu gốc: Giá trị này xác định độ lớn âm lượng của âm thanh gốc. Đối với các môi trường có độ ẩm không khí thấp như phòng khách, thính phòng và môi trường trong nhà khác, bạn có thể sử dụng “kích cỡ phòng” và “trường âm thanh” để xác định diện tích của môi trường ảo, giá trị hệ số tắt dần từ 0 đến 20%, tín hiệu được xử lý từ 20 đến 50%, tín hiệu gốc có giá trị khoảng 50%. Đối với các môi trường có độ ẩm không khí cao như phòng tắm và môi trường trong nhà khác có chứa nhiều hơi ẩm, bạn có thể sử dụng kích cỡ phòng và trường âm thanh để xác định diện tích của môi trường ảo, giá trị hệ số tắt dần từ 50 đến 100%, giá trị tín hiệu được xử lý từ 40 đến 80, tín hiệu gốc khoảng 50%.

12. Tiếng trầm động

Chức năng này có tác dụng xử lý phạm vi động của âm thanh, nói cách khác là xử lý tiếng bass, treble, bộ giới hạn. Tạo cảm giác âm thanh rung động. (1) Bật ON để kích hoạt hiệu ứng; Tắt OFF để tắt hiệu ứng.  Dán phim cách nhiệt ô tô Thái Bình (2) Chọn thiết bị nghe: Giá trị này xác định kiểu tai nghe kết nối vào giắc âm thanh. Nếu không có được tên thiết bị chính xác cho tiếng trầm tốt thì chọn earphone phổ thông. Các tai nghe earphone phổ thông thường được chọn. (3) Tiếng trầm động: Giá trị này xác định tiếng trầm động trung bình, giá trị càng lớn tiếng trầm (bass) càng mạnh. Khuyến nghị để mức khoảng 33%.

13. Mô phỏng âm ly đèn (6N1J)

Tùy chọn này để kích hoạt hiệu ứng âm ly đèn điện tử Tùy chọn này xác định có kích hoạt hiệu ứng mô phỏng âm ly đèn điện tử hay không. Bộ mô phỏng âm ly đèn điện tử V4A sử dụng thuật toán đơn giản của hiệu ứng đèn điện tử. Nếu bật, sẽ làm giảm đáng kể những biến dạng hài bậc cao ở tần số cao, đồng thời làm tăng biến dạng hài hòa của trình mô phỏng đèn điện tử.

14. Chỉnh tiếng Bass

(1) Bật ON để kích hoạt hiệu ứng; Tắt OFF để tắt hiệu ứng. (2) Chế độ Bass: Natural, Pure bass+ và Sub-woofer. Natural bass là tiếng trầm tự nhiên; Pure bass+ tạo ra tiếng bass sạch; Sub-woofer cho tiếng trầm rất lớn. (3) Tần số bass: Điều chỉnh tần số của âm bass. Khuyến nghị lớn hơn 60Hz. (4) Độ lợi bass: Chỉnh âm lượng của tiếng bass. Khuyến nghị để ít nhất là 6dB cho Natural, thấp nhất 8dB cho Pure bass+

15. Chỉnh độ trong

(1) Bật ON để kích hoạt hiệu ứng; Tắt OFF để tắt hiệu ứng. (2) Chế độ làm trong: Natural, OZone+ và XHiFi. Natural cho giọng nói và tiếng treble lớn; OZone+ cho tiếng trong và sạch sẽ; XHiFi tạo tiếng trong và nổi. (3) Mức độ: Chỉnh âm lượng của độ trong. Khuyến nghị để ít nhất là 3.5dB cho Natural, ít nhất 8dB cho Ozone+, và để mặc định mức nhỏ nhất (Default) cho XHiFi.

16. Bảo vệ thính giác

Hệ thống bảo vệ thính giác, chống mệt mỏi, ù tai, chống làm hỏng tai. (1) Bật ON để kích hoạt hiệu ứng; Tắt OFF để tắt hiệu ứng. (2) Chọn mức hai tai: Mức độ bảo vệ tai. Khuyến cáo đặt mức Trung bình.

17. AnalogX

Chức năng này mô phỏng tín hiệu của âm ly Class A cho chất âm thanh âm hơn, giàu hơn. (1) Bật ON để kích hoạt hiệu ứng; Tắt OFF để tắt hiệu ứng. (2) Cường độ: Chỉnh cường độ của hiệu ứng, cường độ càng lớn, cảm nhận về hiệu ứng càng rõ. Khuyến cáo để mức Trung bình.

18. Đầu ra

Tính năng này là bộ giới hạn ngõ ra của V4A, nó được sử dụng để tránh tình trạng bị làm méo quá mức. (1) Cân bằng tiếng 2 kênh; Gạt sang trái để tăng tiếng kênh trái, giảm tiếng kênh phải. Gạt sang phải để tăng tiếng kênh phải, giảm tiếng kênh trái. Đặt ở giữa (mức 0) là cân bằng tiếng 2 kênh. Chức năng này được sử dụng để cân bằng âm lượng 2 kênh cho các tai nghe bị lệch. (2) Độ lợi ngõ ra: Giá trị này xác định âm lượng của ngõ ra chính. Nó cũng như là bộ điều chỉnh âm lượng. (3) Ngưỡng giới hạn: Giá trị này xác định giới hạn biên độ của sóng, 0 dB là giá trị lớn nhất. Giá trị nhỏ hơn sẽ cảm nhận rõ hơn âm thanh nén (âm lượng nhỏ đi), chi tiết âm sẽ bị mất nhưng có thể điều khiển hiệu quả âm lượng đầu ra. Khuyến nghị để mức 0 bB.

Xem thêm: Những miệng ống xả “làm cho đẹp” trên nhiều mẫu xe tại Paris

< Loa ngoài >

1. Công tắc tổng

Tùy chọn này để tắt/mở hiệu ứng cho tai nghe của V4A, có thể hiểu nó như công tắc bật/tắt chính của bộ xử lý. 2. Bộ nén FET Mô phỏng tín hiệu âm ly bán dẫn FET (1) Bật ON để kích hoạt hiệu ứng; Tắt OFF để tắt hiệu ứng.

3. Chỉnh âm sắc

Tương tự như chức năng chỉnh âm sắc của tai nghe

4. Mẫu xử lý âm thanh

Tương tự chức năng mẫu xử lý âm thanh của tai nghe

5. Tiếng vọng

Tương tự chức năng tiếng vọng của tai nghe

6. Tối ưu loa

Tối ưu chất lượng âm thanh cho loa ngoài. (1) Bật ON để kích hoạt hiệu ứng; Tắt OFF để tắt hiệu ứng.

7. Tiếng cực lớn

Chức năng này làm tăng âm lượng lên rất cao nhưng được điều khiển để không làm cho loa bị quá tải. (1) Bật ON để kích hoạt hiệu ứng; Tắt OFF để tắt hiệu ứng. (2) Cường độ hiệu ứng: Cường độ hiệu ứng là tốc độ tăng hoặc giảm tín hiệu, càng tăng cương độ thì tốc độ thay đổi và độ lớn của âm lượng càng cao, cường độ hiệu ứng càng tháp thì tốc độ và âm lượng càng giảm và gần với tín hiệu gốc nhất. Khuyến nghị chọn mức Trung bình. (3) Độ lợi tối đa:Khi âm lượng quá nhỏ, để nâng cấp âm thanh, có thể có độ khuếch đại rất lớn. Giá trị càng cao thì âm lượng càng lớn. Đề nghị chọn giá trị lớn nhất (10x). (4) Công suất tối đa: Giá trị này xác định âm lượng lớn nhất bằng đơn vị decibel, giá trị càng lớn âm lượng càng cao, 0 dB là giá trị cực đại. Khuyến nghị đặt mức 0 dB.

Xem thêm: Phân biệt và so sánh ưu điểm của phanh đĩa và phanh tang trống trên ô tô

Mọi chi tiết xin liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ:

Hotline: 0968.638.228

Website: intercar.vn / noithatotond.com

Facebook: Đồ chơi xe hơi Intercar

Showroom: Số 10 đường Nguyễn Công Trứ - TP Nam Định